113 lượt xem

Đánh giá về điểm chuẩn của trường Đại học Ngoại thương Hà Nội năm 2017

Đại học Ngoại thương là một trong những trường top đầu của Việt Nam, đây cũng là mơ ước của rất nhiều thí sinh, vậy điểm chuẩn của trường Đại học Ngoại thương Hà Nội năm 2017 ra sao?

Điểm chuẩn của trường Đại học Ngoại thương Hà Nội năm 2017
Điểm chuẩn của trường Đại học Ngoại thương Hà Nội năm 2017

Điểm chuẩn của trường Đại học Ngoại thương Hà Nội năm 2017

Đại học Ngoại thương là trường đại học kinh tế chuyên đào tạo về kinh tế và thương mại quốc tế của Việt Nam. Theo thông tin mà ban tư vấn tuyển sinh Cao đẳng Y Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur có được điểm chuẩn của đại học Ngoại thương Hà Nội năm 2017 cũng cao hơn so với năm 2016. Theo đó, mức điểm cao nhất 28,25 điểm với tổ hợp A00, mã ngành NTH01 (Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật). Cụ thể, điểm chuẩn của Đại học Ngoại Thương 2017 như sau:

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 NTH01 Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật A00 28.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 28.2. Điểm môn Toán 9.2.
2 NTH01 Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật A01 27.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 27.2. Điểm môn Toán 8.4.
3 NTH01 Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật D01 27.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 27.2. Điểm môn Toán 8.4.
4 NTH01 Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật D02 26.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.2. Điểm môn Toán 8.2.
5 NTH01 Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật D03 27.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 27.25. Điểm môn Toán 9.0.
6 NTH01 Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật D04 27.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 27.25. Điểm môn Toán 8.0.
7 NTH01 Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật D06 27.25  
8 NTH01 Kinh tế, Kinh tế quốc tế, Luật D07 27.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 27.2. Điểm môn Toán 8.2.
9 NTH02 Quản trị kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản A00 28 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 27.95. Điểm môn Toán 9.2.
10 NTH02 Quản trị kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản A01 27 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.95. Điểm môn Toán 8.6.
11 NTH02 Quản trị kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản D01 27 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.95. Điểm môn Toán 8.6.
12 NTH02 Quản trị kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản D06 27 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 27. Điểm môn Toán 8.2.
13 NTH02 Quản trị kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản D07 27 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.95. Điểm môn Toán 9.0.
14 NTH03 Kế toán , Tài chính – Ngân hàng A00 27.75 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 27.65. Điểm môn Toán 8.4.
15 NTH03 Kế toán , Tài chính – Ngân hàng A01 26.75 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.65. Điểm môn Toán 8.4.
16 NTH03 Kế toán , Tài chính – Ngân hàng D01 26.75 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.65. Điểm môn Toán 8.4.
17 NTH03 Kế toán , Tài chính – Ngân hàng D07 26.75 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.65. Điểm môn Toán 8.8.
18 NTH04 Ngôn ngữ Anh D01 27 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.75. Điểm môn Toán 8.8. Ngoại ngữ nhân hệ số 2. Điểm chuẩn quy đổi theo thang điểm 30
19 NTH05 Ngôn ngữ Pháp D03 24.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 24.5. Điểm môn Toán 7.8. Ngoại ngữ nhân hệ số 2. Điểm chuẩn quy đổi theo thang điểm 30
20 NTH06 Ngôn ngữ Trung D01 26.75 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.1. Điểm môn Toán 8.0. Ngoại ngữ nhân hệ số 2. Điểm chuẩn quy đổi theo thang điểm 30
21 NTH06 Ngôn ngữ Trung D04 25.25 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.7. Điểm môn Toán 7.4. Ngoại ngữ nhân hệ số 2. Điểm chuẩn quy đổi theo thang điểm 30
22 NTH07 Ngôn ngữ Nhật D01 27 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 26.05. Điểm môn Toán 9.0. Ngoại ngữ nhân hệ số 2. Điểm chuẩn quy đổi theo thang điểm 30
23 NTH07 Ngôn ngữ Nhật D06 25.5 Tổng điểm thực 3 môn không làm tròn 0,25 (đã cộng điểm khu vực) – 25. Điểm môn Toán 7.0. Ngoại ngữ nhân hệ số 2. Điểm chuẩn quy đổi theo thang điểm 30
24 NTH08 Nhóm ngành Kế toán, Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh (tại Quảng Ninh) A00; A01; D01; D07 18.75  

Thí sinh có thể thấy điểm chuẩn của trường Đại học Ngoại thương Hà Nội là tương đối cao, chính vì thế buộc thí sinh phải ôn tập thật kỹ lưỡng trước khi bước vào kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018. Tuy nhiên, ôn thi cũng cần phải có phương pháp khoa học và kế hoạch cụ thể để không ảnh hưởng tới sức khỏe lại có thể ôn toàn bộ nội dung và kiến thức của chương trình lớp 11 và 12.

Điều quan trọng nhất trong học tập là phải xác định được mục tiêu phấn đấu rõ ràng, cần tìm thấy niềm vui trong học tập chứ không coi đó là trách nhiệm hay gánh nặng quá lớn.  Bên cạnh đó, teen 2000 hãy áp dụng những phương pháp học tập tốt để chuẩn bị thật tốt cho kỳ thi THPT quốc gia 2018, xét tuyển Đại học, Cao đẳng sắp tới.

Nguồn: Tuyensinhyduocchinhquy.com